TA (TECHNICAL ANALYSIS)

Những kỹ thuật thường được áp dụng trong giao dịch chứng khoán, là công cụ đắc lực để nhà đầu tư xác định điểm mua, điểm bán.

Một số mô hình nến đổi chiều, tiếp diễn thông dụng

Mô hình đổi chiều xu hướng: Vai đầu vai thuận, vai đầu vai nghịch, hai đáy, hai đỉnh, ba đáy, ba đỉnh...

Mô hình tiếp diễn xu hướng: Tam giác cân, tam giác tăng, tam giác giảm...

1- Mô hình vai đầu vai thuận (Head and Shoulders Pattern)

Vai đầu vai thuận, head and shoulders

Đặc điểm nhận dạng:
Mô hình vai đầu vai bao gồm 3 đỉnh liên tiếp nhau trong đó đỉnh giữa (Đầu - Head) là đỉnh cao nhất và 2 đỉnh ở hai bên (vai trái (1) và vai phải (2) – shoulders) thì thấp hơn.
Xen giữa 3 đỉnh này là 2 đáy, đường nối Đáy 1 và Đáy 2 là đường viền cổ (Neckline), nó là phòng tuyến hỗ trợ trong mô hình này, là vùng giá quan trọng của mô hình.
Vai trái vai phải có thể không bằng nhau, Đáy 1 và Đáy 2 cũng có thể không bằng nhau, trong nhiều trường hợp nửa phải thấp hơn nửa trái thì tính chính xác của mô hình càng cao.
Mô hình Vai đầu vai chỉ được hình thành và xuất hiện khi giá phá vỡ và nằm dưới đường viền cổ, khối lượng giao dịch khi thủng đường viền cổ càng lớn tính chính xác của mô hình càng cao.
Xu hướng tăng trước đó càng mạnh (tăng giá nhiều, thời gian dài) thì tính chính xác của mô hình càng cao.

Vận dụng:
Trường hợp không nắm giữ cổ phiếu, khi xuất hiện mô hình này thì tốt nhất nên đứng ngoài tìm kiếm cơ hội ở những cổ phiếu khác, nếu quá yêu cổ phiếu đó thì nên chờ đợi nền giá được siết chặt hoặc những tín hiệu đảo chiều khác rồi hẵng tham gia.
Trường hợp đang nắm giữ cổ phiếu, khi xuất hiện mô hình này tốt nhất nên giảm tỷ trọng để bảo vệ lợi nhuận hoặc giảm rủi ro cho tài khoản.
Khoảng giá từ viền cổ đến đỉnh đầu (H) sẽ là mức giảm kỳ vọng cho đợt đảo chiều giảm giá tiếp theo sau đó. Điều này không có nghĩa là nên mua ở vùng giá mới này, mà là nên quan sát kỹ và tìm kiếm những tín hiệu tích cực có thể giải ngân.

2- Mô hình vai đầu vai ngược (Inverse Head and Shoulders Pattern)

vai đầu vai ngược, inverse head and shoulders

Đặc điểm nhận dạng:
Mô hình vai đầu vai ngược bao gồm 3 đáy liên tiếp nhau trong đó đáy giữa (Đầu - Head) là đáy thấp nhất và 2 đáy ở hai bên (vai trái (1) và vai phải (2) – shoulders) thì cao hơn.
Xen giữa 3 đáy này là 2 đỉnh ngắn hạn, đường nối Đỉnh 1 và Đỉnh 2 là đường viền cổ (Neckline), nó là bức tường kháng cự trong mô hình này, là vùng giá quan trọng của mô hình.
Vai trái vai phải có thể không bằng nhau, Đỉnh 1 và Đỉnh 2 cũng có thể không bằng nhau, trong nhiều trường hợp nửa trái thấp hơn nửa phải thì tính chính xác của mô hình càng cao.
Mô hình Vai đầu vai ngược chỉ được hình thành và xuất hiện khi giá phá vỡ và bứt lên trên đường viền cổ, khối lượng giao dịch băng qua đường viền cổ càng lớn tính chính xác của mô hình càng cao.
Xu hướng giảm trước đó càng mạnh (giảm giá nhiều, thời gian dài) thì tính chính xác của mô hình càng cao.

Vận dụng:
Trường hợp không nắm giữ cổ phiếu, xem xét mua vào (khi đi kèm những tín hiệu kỹ thuật tích cực khác, hoặc những phân tích về mặt cơ bản, kỳ vọng cá nhân về triển vọng tương lai của doanh nghiệp càng cao thì độ tự tin vào lệnh mua càng lớn). Tuy nhiên không ít trường hợp tín hiệu đảo chiều cũng là tín hiệu giả nên cần có biện pháp quản trị rủi ro tài khoản và đặt mức cắt lỗ hợp lý (thường thì sẽ cắt lỗ một phần ở vùng vai và cắt lỗ toàn bộ nếu thủng vùng giá đầu ngược.)
Trường hợp đang nắm giữ cổ phiếu, chưa nên chốt lời vội, duy trì nắm giữ để gia tăng lợi nhuận, có thể gia tăng tỷ trọng để tối đa hóa lợi nhuận.
Khoảng giá từ viền cổ đến đỉnh đầu ngược (H) sẽ là mức tăng kỳ vọng cho đợt tăng giá tiếp theo sau đó.

3- Mô hình hai đỉnh, đồi thông hai mộ, vú đôi (Double High Pattern)

Mô hình hai đỉnh, đồi thông hai mộ, vú đôi

Đặc điểm nhận dạng:
Mô hình hai đỉnh bao gồm 2 Đỉnh liên tiếp nhau,và một Đáy ở giữa, trong nhiều trường hợp hai Đỉnh hơi lệch nhau (Đỉnh 2 bằng hoặc thấp hơn một chút so với Đỉnh 1 thì sẽ đáng tin cậy hơn là cao hơn hoặc lệch quá nhiều)
Đường thẳng đi qua 2 Đỉnh đóng vai trò là ngưỡng kháng cự của mô hình.
Đường thẳng đi qua Đáy (hình thành giữa hai Đỉnh) là ngưỡng hỗ trợ quan trọng trong mô hình này.

Xu hướng tăng trước đó càng mạnh (tăng giá nhiều, thời gian dài) thì tính chính xác của mô hình càng cao.
Khối lượng giao dịch trong quá trình giá phục hồi từ Đáy giữa tới Đỉnh thứ 2 thấp hơn khối lượng giao dịch của xu hướng tăng trước đó thì khả năng hình thành mô hình càng lớn.
Khối lượng giao dịch tăng lên ở giai đoạn giảm từ Đỉnh 2 về Đáy so với giai đoạn từ Đỉnh 1 về Đáy thì khả năng xuất hiện mô hình càng lớn, nó cho thấy sau lần giảm đầu thì ở lần 2 này nhiều nhà đầu tư đã bắt đầu mất kiên nhẫn và hết kỳ vọng giá có thể sẽ vượt đỉnh lần nữa. Mô hình hai đỉnh chỉ được hình thành và xuất hiện khi giá phá vỡ và nằm dưới vùng hỗ trợ, khối lượng giao dịch khi thủng vùng hỗ trợ càng lớn tính chính xác của mô hình càng cao. Một khi hỗ trợ bị đâm thủng thì vùng hỗ trợ đó sẽ trở thành vùng kháng cự, thường thì sau đó giá sẽ có khả năng quay về test lại ngưỡng kháng cự mới này (vùng hỗ trợ cũ) một lần nữa trước khi quay đầu giảm.

Trong một số trường hợp giá giảm về vùng đáy rồi bật trở lại vùng đỉnh sau đó quay đầu giảm thì sẽ hình thành mô hình 3 đỉnh mang ý nghĩa tương tự mô hình 2 đỉnh. Nhưng nếu diễn biến giá hình thành 4, 5 hoặc nhiều đỉnh hơn nữa thì xu hướng hiện tại đã là sideway (mô hình chữ nhật), và xu hướng nào thắng thế tiếp theo sau đó thường thì sẽ là rất mạnh.

Vận dụng:
Trường hợp không nắm giữ cổ phiếu, khi xuất hiện mô hình này thì tốt nhất nên đứng ngoài tìm kiếm cơ hội ở những cổ phiếu khác, nếu quá yêu cổ phiếu đó thì nên chờ đợi nền giá được siết chặt hoặc những tín hiệu đảo chiều khác rồi hẵng tham gia.
Trường hợp đang nắm giữ cổ phiếu, khi xuất hiện mô hình này tốt nhất nên giảm tỷ trọng để bảo vệ lợi nhuận hoặc giảm rủi ro cho tài khoản.
Khoảng giá từ vùng hỗ trợ đến vùng kháng cự sẽ là mức giảm kỳ vọng cho đợt đảo chiều giảm giá tiếp theo sau đó. Điều này không có nghĩa là nên mua ở vùng giá mới này, mà là nên quan sát kỹ và tìm kiếm những tín hiệu tích cực có thể giải ngân.

4- Mô hình hai đáy (Double Low Pattern)

Mô hình hai đáy

Đặc điểm nhận dạng:
Mô hình hai đáy bao gồm 2 Đáy liên tiếp nhau,và một Đỉnh ở giữa, trong nhiều trường hợp hai Đáy hơi lệch nhau (Đáy 2 bằng hoặc thấp hơn một chút so với Đáy 1 thì sẽ đáng tin cậy hơn, nó mang ý nghĩa là những người yếu tâm lý thì đã bán, cắt lỗ ở vùng Đáy 2 này, những NDT còn lại đều ko hoặc chưa muốn bán.)
Đường thẳng đi qua 2 Đáy đóng vai trò là ngưỡng hỗ trợ của mô hình.
Đường thẳng đi qua Đỉnh (hình thành giữa hai Đáy) là ngưỡng kháng cự quan trọng trong mô hình này.

Xu hướng giảm trước đó càng mạnh (giảm giá nhiều, thời gian dài) thì tính chính xác của mô hình càng cao.
Khối lượng giao dịch trong quá trình giá giảm từ Đỉnh giữa tới Đáy thứ 2 thấp hơn khối lượng giao dịch của xu hướng giảm trước đó thì khả năng hình thành mô hình càng lớn (chứng tỏ số lượng người muốn bán đã không còn nhiều).
Mô hình hai đáy chỉ được hình thành và xuất hiện khi giá phá vỡ và băng qua vùng kháng cự, khối lượng giao dịch khi băng qua vùng kháng cự càng lớn tính chính xác của mô hình càng cao. Một khi kháng cự phá vỡ thì vùng kháng cự đó sẽ trở thành vùng hỗ trợ, thường thì sau đó giá sẽ có khả năng quay về test lại ngưỡng hỗ trợ mới này (vùng kháng cự cũ) một lần nữa trước khi quay đầu tăng trở lại.

Trong một số trường hợp giá tăng đến vùng đỉnh rồi giảm trở lại vùng đáy sau đó quay đầu bật tăng thì sẽ hình thành mô hình 3 đáy mang ý nghĩa tương tự mô hình 2 đáy. Nhưng nếu diễn biến giá hình thành 4, 5 hoặc nhiều đáy hơn nữa thì xu hướng hiện tại đã là sideway(mô hình chữ nhật), và xu hướng nào thắng thế tiếp theo sau đó thường thì sẽ là rất mạnh.

Vận dụng:
Trường hợp không nắm giữ cổ phiếu, xem xét mua vào (khi đi kèm những tín hiệu kỹ thuật tích cực khác, hoặc những phân tích về mặt cơ bản, kỳ vọng cá nhân về triển vọng tương lai của doanh nghiệp càng cao thì độ tự tin vào lệnh mua càng lớn). Tuy nhiên không ít trường hợp tín hiệu đảo chiều cũng là tín hiệu giả nên cần có biện pháp quản trị rủi ro tài khoản và đặt mức cắt lỗ hợp lý (thường thì sẽ cắt lỗ khi thủng hai đáy này)
Trường hợp đang nắm giữ cổ phiếu, chưa nên chốt lời vội, duy trì nắm giữ để gia tăng lợi nhuận, có thể gia tăng tỷ trọng để tối đa hóa lợi nhuận.
Khoảng giá từ vùng hỗ trợ đến vùng kháng cự (H) sẽ là mức tăng kỳ vọng cho đợt tăng giá tiếp theo sau đó.

5.1- Mô hình tam giác cân (Symmetrical Triangle)

Mô hình tam giác cân, symetrical Triangle

Đặc điểm nhận dạng:
Giá dao động với biên độ hẹp dần, các đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và hình thành một xu hướng giảm dần trong ngắn hạn (mức kháng cự), các đáy sau cao hơn đáy trước và hình thành một xu hướng tăng giá trong ngắn hạn (mức hỗ trợ).

Vận dụng:
Mô hình này thể hiện sự lưỡng lự của nhà đầu tư, và khi có một sự bùng nổ về khối lượng để ủng hộ xu hướng trước đó thì khả năng giá sẽ tăng mạnh, mức tăng giảm kỳ vọng là mức giá hình thành mô hình (H).
Khi tam giác được hình thành trong xu hướng tăng và giá phá vỡ đường kháng cự ngắn hạn (đường nối các đỉnh) thì đây là một tín hiệu mua tốt.
Khi tam giác được hình thành trong xu hướng giảm và giá phá vỡ đường hỗ trợ ngắn hạn (đường nối các đáy) thì đây là một tín hiệu bán, hoặc ít nhất là không tham gia bắt đáy vào lúc này.

5.2- Mô hình tam giác tăng (Ascending Triangle)

Mô hình tam giác tăng, ascending triangle

Đặc điểm nhận dạng:
Xu hướng trước đó là xu hướng tăng.
Các đỉnh ngắn hạn cao bằng nhau hoặc không lệch nhau quá nhiều hình thành mức kháng cự nằm ngang trong ngắn hạn.
Đáy sau cao hơn đáy trước hình thành đường hỗ trợ hướng lên trong ngắn hạn.

Vận dụng:
Khối lượng giao dịch tăng thuyết phục khi vượt kháng cự ngắn hạn là một tín hiệu mua với giá mục tiêu = giá kháng cự + chiều cao mô hình (H).

5.3- Mô hình tam giác giảm (Decending Triangle)

Mô hình tam giác giảm, decending trianle

Đặc điểm nhận dạng:
Xu hướng trước đó là xu hướng giảm.
Các đáy ngắn hạn cao bằng nhau hoặc không lệch nhau quá nhiều hình thành mức hỗ trợ nằm ngang trong ngắn hạn.
Đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước hình thành đường kháng cự hướng xuống trong ngắn hạn.

Vận dụng:
Khối lượng giao dịch tăng thuyết phục khi thủng hỗ trợ ngắn hạn là một tín hiệu bán hoặc ít nhất là không tham gia bắt đáy.

Bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

Cách đọc biểu đồ hình nến

Ý nghĩa của một số mẫu nến cơ bản

Một số mô hình nến đổi chiều, tiếp diễn thông dụng

Ý nghĩa của khối lượng giao dịch trong phân tích kỹ thuật

Đường trung bình động MA

Chỉ báo RSI

Chỉ báo MFI

Quản trị rủi ro tài khoản, cách duy nhất để đi được đường dài trên TTCK

Nguyên tắc giao dịch, chế ngự lòng tham và vượt qua nổi sợ hãi

Chỉ báo MACD

Hỗ trợ, kháng cự, đường xu hướng (trend line)

Lý thuyết Dow

Sóng Elliott

Giao dịch với dải Bollinger Bands

Chiến lược giao dịch với mây ichimoku

Mẫu hình VCP bí quyết giao dịch thành công của Marknervini

Mẫu hình Dellphic Buy

Mẫu hình cốc tay cầm (Cup and handle)

Phương pháp CANSLIM

Phương pháp WYCKOFF

Làm thế nào để kéo các chỉ báo kỹ thuật ra biểu đồ

Contact me

Bạn muốn mở tài khoản chứng khoán hoặc muốn được tư vấn trong đầu tư vui lòng để lại thông tin hoặc trực tiếp liên hệ 3S2F theo zalo bên dưới (chuẩn bị sẵn CMND, 5 phút có ngay tài khoản).

Thông tin cá nhân
Họ và tên : NGUYỄN HỮU BIÊN
Mobile/Zalo : 0932061606
Email : 3steps2financialfreedom@gmail.com
TK Ngân hàng : 38020422042
Tên Ngân hàng : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB)
Chi nhánh : Nguyễn Huệ, Bến Nghé, Quận 1, TP HCM